Giới thiệu, tổng hợp các loại cá cảnh phổ biến có thể nuôi, chăm sóc trong Bể cá thủy sinh Mini.

Giới thiệu về các loại cá chép koi nhật bản

Cá chép koi là loại cá không chỉ được nước Nhật yêu thích mà hiện nay đã bắt đầu lên ngôi VUA tại Việt Nam. Cá chép koi nhậtcó nhiều loại và tên gọi khác nhau, mà để có thể nắm bắt và nhớ hết được tên chúng là 1 điều khó khăn với những ai mới bắt đầu chơi cá Koi. Sau đây thienduongcacanh xin giới thiệu đến các bạn tên gọi 1 số loại cá KOI chính.

Đầu tiên xin nói đến loại cá Koi phổ biến nhất nhưng đầy sức quyến rủ mọi tầng lớp người chơi. Và chúng cũng là loại đa dạng về chủng loại nhất trong các loại cá Koi

1. Kohaku
Cá Cảnh

 

2. Taisho Sanke (Sanke)

Taisho Sanke hay còn gọi là Sanke. Chúng được lai tạo phát triển từ con KOHAKU (trắng đỏ). Trên cở thể chúng tương đối phát triển Sumi (màu đen) pha lẫn màu đỏ của kohaku. Chúng được lai tạo ra trong thời đại Taisho Nhật Bản nên được gọi là “Taisho Sanshoku.” Những đốm màu Hi (màu đỏ) và Sumi (màu đen). Tiêu chuẩn để đánh giá những chú Sanke đẹp thì đòi hỏi Shiroji (màu trắng) phải sạch và trắng rực rỡ như tuyết.

Cá Cảnh

 

3. Showa Sanshoku (Showa)

Showa được phát triển dựa trên nền tảng từ Kohaku, tuy nhiên trên cơ thể chúng sẽ có phần sumi ( màu đen ) chiếm phần lớn, và đặc biệt phần màu đen này sẽ lan rộng trên phần đầu con cá trong khi sanke thì không có màu đen trên đầu ( Đây cũng chính là điểm khác biệt để nhận biết sanke và showa). Khi quan sát con cá trực tiếp ta sẽ thấy sumi con cá showa khác hẵn hoàn toàn so với sanke.
Ta thường nhầm lẫn giữa Showa và Sanke vì chúng đều có cả ba màu đỏ Hi, đen Sumi và trắng Shiroji. Nhưng điểm khác nhau chủ yếu giữa 2 họ cá này là cá Koi Showa là cá koi có da nền đen, trắng và đỏ là những vệt màu trên nền đen đó, Sanke là cá koi có da nền trắng, đen và đỏ là những vệt màu trên nền trắng đó.

Điểm 1: Một con cá koi Showa phải có Motoguro, bông đen trên khớp vây ngực và thân. Nó cũng có thể có Sumi trên những vây khác. Một con Sanke cũng có thể có Teijima (Sumi đen chỉa là những tia) nhưng với Sanke là chuyện không bắt buộc. Cũng có những con Showa có Teijima và Teijima này thậm chí mờ nhạt. Để có thể có một bộ vây ngực hoàn hảo, Sumi trên đó phải chiếm 30% diện tích vây.
Cá Cảnh
Vây cá koi Showa có Motoguro chiếm 30%
Điểm 2: Showa có Sumi trên đầu còn Sanke thì không. Vết Sumi ngoằn ngoèo trên đầu này được gọi là Hachiware hoặc Menware.
Cá Cảnh

Đầu cá koi Showa có Sumi

Điểm 3: Bệt màu Sumi bố trí trên Showa cũng khác, nó to rộng và nằm dưới cơ quan đường bên, khiến nó trở thành màu nền của con cá trong khi ở cá koi Sanke nó nhỏ hơn nhiều và chỉ rải rác phía trên cơ quan đường bên.
Cá Cảnh
Sumi của cá koi Showa to và rộng
Cá Cảnh

 

4. Utsuri

Utsuri với nền màu chủ đạo là đỏ, vàng, trắng và trên cơ thể chúng có đốm màu đen lan rộng lên đến đầu

Cá Cảnh
Cá Cảnh

 

5. Bekko

Bekko giống như Utsuri chỉ khác ở điểm những đốm đen trên thân nhỏ hơn so với Utsuri và hoa văn khác hẵn, Utsuuri đẹp và giá trị hơn nhiều

Cá Cảnh

 

6. Asagi

Asagi với nền vãy lưới màu xanh trên lưng, màu xanh xám ( tối ) hoặc xanh sáng ( nhẹ )
Hai đường biên bên hông của asagi sẽ là màu đỏ (đôi khi có con màu vàng nhạt hoặc kem). Màu đỏ này cũng có thể xuất hiện trên tất cả các vây, bìa mang, và miệng.
Những chú asagi đẹp thì mãng lưới trên lưng chúng phải đều và đẹp ( nhứng con lưới không dày, bị đứt đoạn là kém chất lượng)

Cá Cảnh

 

7. Shusui

Shusui giống với Asagi nhưng da trơn (doitsu). 1 chú cá shusui đẹp thì màu đỏ sẽ kéo dài 2 bên hông từ bụng cho đến đuôi, và vãy xếp trên lưng cần đầy đủ kéo dài và thẳng hàng.

Cá Cảnh

 

8. Tancho

Tancho đơn giản là có đốm tròn đỏ trên đầu, 1 chú tancho lý tưởng thì đốm màu đỏ cần đậm màu, tròn đều và nằm giữa 2 con mắt.
Tancho có giá trị cao vì chúng chính là biểu tượng lá cờ nước Nhật, nơi cội nguồn sinh ra chúng.

Cá Cảnh

 

9. Goromo

Goromo có hoa văn như kohaku, với thân nền màu trắng, kết hợp với những đốm lưới như tổ ong màu đỏ. Goromo về cơ bản là sự lai chéo giữa Kohaku và Asagi.
Tiêu chí đánh giá Goromo đẹp là màu da nền phải trắng tuyết hoặc trắng sữa (tuyệt đối không được trắng dạng pha vàng nhạt)
Những đốm đỏ tô điểm trên thân chúng phải dày đậm và đồng đều (tránh trường hợp chỗ đậm màu chỗ nhạt màu)
Gomoro nếu có đầu sạch sẽ và không tỳ vết thì càng được ưa chuộng

Cá Cảnh
Cá Cảnh

 

10. Kin/ Ginrin

Kin/ Ginrin là phân loại lại chỉ dành riêng cho giống Sanke của Nishikigoi.

Cá Cảnh
11. Ghosiki

Ghosiki có một màu nền trắng với mắt lưới màu đen và màu xanh, phủ lên bởi đốm màu đỏ như kohaku. Một số tài liệu cho rằng Ghosiki được phát triển từ sanke và asagi. Với ghosiki nếu nước lạnh sẽ làm màu nó trông tối hơn. Tiêu chí đánh giá quan trọng của 1 Goshiki là có đầu sạch, màu trắng và đỏ trên đầu không vướng sumi (màu đen)

12. Hikarimuji

Hikarimuji đôi khi được gọi là ‘Hikarimono’. có vãy kim loại đơn sắc 1 màu trên cơ thể

Cá Cảnh

 

13. Hikarimoyo

Hikarimoyo có vãy kim loại sáng bóng, sau đây là các loại vãy kim loại phổ biến

Cá Cảnh

 

14. Hikariutsuri

Hikari utsuri là loại koi kim loại đầu tiên được phát triển từ giống Showa, ba ví dụ chính được hiển thị dưới đây.

Cá Cảnh

 

15. Kawarimono

Kawarimono là một phân loại rất lớn cho tất cả các giống phi kim loại khác không được đề cập ở trên. Những con trong số những giống này là rất phổ biến với những người đam mê trên toàn thế giới. Dưới đây là một số ví dụ về các loại

Cá Cảnh

 

16.Doitsu koi

Doitsu là dạng da trơn, có hàng vãy rồng trên lưng, 1 số con sẽ có cả 2 hàng vãy rồng chạy dọc 2 bên hông

Cá Cảnh

 

17. Yamato Nishiki

Yamato Nishiki chính là phiên bản của Metallic Sanke. Bằng cách lai tạo thường xuyên Sanke với Platinum Ogon.

Cá Cảnh
18. Kanoko koi
Cá CảnhCá Cảnh
Jumbo là những chú cá vượt đàn hay còn gọi là cá cội trong một đàn cá bột khi bắt đầu mới dưỡng chúng lớn rất nhanh vì ăn thịt đồng loại kèm với thức ăn khi đàn cá được 2 tháng tuổi đa phần đàn koi dược 5cm
thì những con jumbo đã đạt size từ 15-20cm cá biệt có con tới 25cm . Mà trong đàn cá tỷ lệ cá jumbo trong một đàn cá chỉ khoảng 0,5 % đối với cá koi và 0,1% với cá tra mà những con jumbo đa phần là cá cái mà màu sắc rất xấu vì lớn quá nhanh nên để kiếm được một con jumbo đẹp là cũng khó vì khi các bạn dưỡng 100 nghìn con cá thì jumbo được 500 con, mà cá koi các bạn biết rồi đó 500 con cá nhỏ thì tỷ lệ đẹp chỉ khoảng 5-10 con vì vậy jumbo càng hiếm cá đẹp mà trên thực tế chỉ có các beerder mới biết con nào là jumbo còn các deerder và kichikoi ko thể biết dược,chứ ko phải mọi người hay nhầm tưởng con nào lớn là jumbo mà jumbo là nó phải rất rất lớn so với những con cùng bầy, nên mua dc một con jumbo thật sự là chỉ nhờ vào sự lựa chọn của nhà sản xuất giống và sự tử tế của họ mà thôi vì đôi khi cứ con nào to hơn bầy một chút là họ gọi là jumbo bán cho đc giá …
Nguồn sưu tầm

Cá Tứ Vân (Cá Xecan)

1.Giới thiệu Cá Tứ Vân

  • Tên khoa học: Puntius tetrazona (Bleeker, 1855)-
  • Chi tiết phân loại:Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)Họ: Cyprinidae (họ cá chép)
  • Tên đồng danh: Capoeta tetrazona Bleeker, 1855; Barbus tetrazona (Bleeker, 1855); Barbus tetrazona tetrazona (Bleeker, 1855)
  • Tên tiếng Việt khác:Cá Mè hổCá Đòng đong bốn sọc
  • Tên tiếng Anh khác: Partbelt barbTiger
  • Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 70 (kiểu hình tứ vân sọc đen) và đã sản xuất giống phổ biến trong nước.- Tên Tiếng Anh: Tiger barbSumatra barb

– Tên Tiếng Việt: Cá Tứ vânCá Xê canCá secan

– Nguồn cá:Sản xuất nội địa

Cá Tứ vân thường nuôi trong Bể cá thủy sinh Mini

Ảnh Cá Tứ Vân

2.Đặc điểm sinh học cá tứ vân, cá xecan

– Phân bố:Indonesia (Sumatra và Borneo)

– Chiều dài cá (cm):7

– Nhiệt độ nước (C):20 – 30

– Độ cứng nước (dH):5 – 19

– Độ pH:6,0 – 7,5

– Tính ăn:Ăn tạp

– Hình thức sinh sản:Đẻ trứng

– Chi tiết đặc điểm sinh học:
Tầng nước ở: giữa
Sinh sản: Cá thành thục ở 5 – 6 tháng tuổi, đẻ trứng dính trên giá thể mềm đặt chìm dưới đáy. Cá đẻ xong cần tách riêng cá bố mẹ để tránh cá ăn trứng, trứng nở sau 2 – 3 ngày ở nhiệt độ 28 – 300C. Cá bột sau khi nở 2 – 3 ngày bắt đầu ăn thức ăn ngoài.

4. Kỹ thuật nuôi cá tứ vân, cá xecan
-Thể tích bể nuôi (L):100 (L)

– Hình thức nuôi:Đơn

– Cá thích hợp nuôi trong bể cá thủy sinh mini

– Yêu cầu ánh sáng:Vừa

– Yêu cầu lọc nước:Ít

– Yêu cầu sục khí:Trung bình

– Chi tiết kỹ thuật nuôi:
Chiều dài bể: 60 – 80 cm
Thiết kế bể Cá thủy sinh mini: Bể trồng nhiều cây thủy sinh với nền đáy cát hay sỏi và có nắp đậy. Cá bơi nhanh nhẹn thành đàn, nên thả ít nhất 5 – 7 con. Không nên nuôi chung với những cá có vây dài và bơi chậm như ông tiên, vàng … vì cá thích rỉa vây cá khác.
Chăm sóc: Cá dễ nuôi, khỏe mạnh, thích hợp cho người mới nuôi cá cảnh.
Thức ăn: Cá ăn tạp từ thực vật thủy sinh đến giáp xác, côn trùng thủy sinh … Cá cũng ăn thức ăn viên.

Cá Ngựa Vằn

1.Giới thiệu chung về cá ngựa vằn

  • Tên khoa học: Danio rerio (Hamilton, 1822)
  • Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)
  • Họ: Cyprinidae (họ cá chép)
  • Tên tiếng Anh khác: Zebrafish; Leopard danio
  • Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 70 (kiểu hình ngựa vằn xanh vây ngắn), đã sản xuất giống phổ biến trong nước
  • Tên Tiếng Anh: Zebra
  • Tên Tiếng Việt: Cá Ngựa vằn; Cá Sọc ngựa
  • Nguồn cá: Sản xuất nội địa

Cá Ngựa vằn thích hợp nuôi trong Bể cá Thủy sinh Mini

2.Đặc điểm sinh học

– Chiều dài cá (cm):5 – 6
– Nhiệt độ nước (C):20 – 28
– Độ pH:6,0 – 8,0
– Tính ăn:Ăn tạp
– Hình thức sinh sản:Đẻ trứng ở đáy bể cá, trứng cá rất nhỏ hay bị cá bố mẹ hoặc các loại cá khác ăn,trứng cá nở sau 2 – 3 ngày

Cá Ngựa Vằn hầu như đẻ quanh năm nhưng tập trung nhất vào các tháng mùa mưa (tháng 6 – 10) và thấp nhất vào tháng 12 – 1. Cá có chu kì sinh sản ngắn, đẻ nhiều lần trong năm, nhiệt độ thích hợp cho cá đẻ là 27 – 280C.

Tuổi thành thục sinh dục của cá ngựa vằn là 4 tháng tuổi, thời gian tái thành thục từ 9 – 15 ngày. Tuy nhiên, lần tái thành thục thứ 3 trở đi cần dưỡng một thời gian để nuôi vỗ lại, sẽ làm tăng hiệu quả những lần đẻ kế tiếp.

Cá đẻ trứng dính. Trứng dính vào giá thể, rễ bèo, rong… Sau khi cá đẻ xong, phải vớt cá bố mẹ ra để tránh chúng ăn trứng.

Trứng cá được ấp trong thau nhựa, mực nước 25 – 30 cm, sục khí liên tục hoặc định kì thay nước mỗi ngày. Trứng ấp sau 44 – 48 giờ thì nở, ở nhiệt độ 27 – 280C.

Sau 3 ngày tuổi cá tiêu hết noãn hoàng. 4 – 8 ngày tuổi thức ăn ưa thích là Rotifera, có thể thay thế lòng đỏ trứng gà vẫn cho tỉ lệ sống cao (90 – 94%) nhưng dễ làm đục nước, khó chăm sóc. 8 – 15 ngày tuổi, ngoài Rotifera cỡ lớn cá còn ăn Moina cỡ nhỏ, kết hợp cả 2 sẽ cho kết quả cao nhất với tỉ lệ sống (86 – 90%). 15 – 30 ngày tuổi cho ăn Moina, trùn chỉ

1.Kỹ thuật nuôi cá sọc ngựa

– Cá ngựa vằn rất khỏe ít bệnh tật có thể sống trong các bể có kích thước bé mà không chết

– Cá ngựa vằn thường bơi thành từng đàn và kiếm ăn trên mặt nước. Cá thích sống trong hồ thủy sinh cỡ lớn hoặc bể cá thủy sinh mini

– Cá ngựa vằn rất hiền lành nên có thể nuôi chung với các loại cá khác như cá bình tích , cá bảy màu , cá kiếm…..

– Cá ngựa vằn thích hợp cho những người mới chơi cá cảnh

Cá ngựa vằn các loại

2.Phân loại cá ngựa vằn

Cá ngựa vằn thường được phân loại theo màu sắc như : Đỏ , vàng , vằn …..

Cá ngựa vằn đỏ

3.Phân loại đực cái

– Cá ngựa vằn đực thường có vây lưng và vây bụng rất dài cá người thon nhỏ hơn cá mái

Một con cá ngựa vằn đực

Cá ngựa vằn cái

Cá ngựa vằn cái có thân hình bầu bĩnh hơn

Tham khảo Bể cá thủy sinh mini

 

Cá Neon

Cá Neon là loại cá phổ biến nhất hiện nay được chọn nuôi trong hồ thủy sinh cỡ lớn, bể cá thủy sinh mini, chúng bơi thành đàn tạo thành những vệt sáng huỳnh quang long lanh trong bể thủy sinh.

1. Giới thiệu thông tin cá Neon

  • Tên khoa học: Paracheirodon innesi (Myers, 1936)
  • Bộ: Characiformes (bộ cá chim trắng)
  • Họ: Characidae (họ cá hồng nhung)
  • Tên đồng danh: Hyphessobrycon innesi Myers, 1936
  • Tên tiếng Việt khác: Neon thườngNeon thường
  • Nguồn gốc: Cá nhập nội từ cuối thập niên 90, sản xuất giống trong nước từ năm 2003, cung cấp nguồn giống trong nước ra thị trường từ năm 2005.
  • Tên Tiếng Anh: Neon Tetra
  • Tên Tiếng Việt: Cá Neon xanh
  • Nguồn cá:Sản xuất nội địa

 

Ảnh Cá Neon Trong Bể Thủy Sinh

Ảnh cá Neon nuôi trong bể cá thủy sinh mini

Ảnh cá Neon

2.Đặc điểm sinh học cá neon xanh
– Phân bố:Nam Mỹ

– Chiều dài cá (cm):3 – 4

– Nhiệt độ nước (C):20 – 26

– Độ cứng nước (dH):5 – 20

– Độ pH:5,0 – 7,0

– Tính ăn:Ăn tạp

– Hình thức sinh sản:Đẻ trứng

– Chi tiết đặc điểm sinh học:
– Tầng nước ở: Giữa.
– Sinh sản: Khó sinh sản, đòi hỏi yếu tố môi trường (pH nước 5,5 – 6,5; dH 1 – 5, ánh sáng yếu; nhiệt độ 23 – 26 độ C), hệ thống lọc nước … Cá đẻ theo nhóm hay từng cặp, đẻ trứng phân tán, trứng có tính dính, chọn giá thể là cây thủy sinh. Cần tách trứng ra sớm để tránh cá bố mẹ ăn trứng.

3. Kỹ thuật nuôi cá neon xanh
– Thể tích bể nuôi (L):70 (L)

– Hình thức nuôi:Ghép

– Cá thích hợp nuôi trong các bể thủy sinh

– Yêu cầu ánh sáng:Vừa

– Yêu cầu lọc nước:Nhiều

– Yêu cầu sục khí:Trung bình

– Chi tiết kỹ thuật nuôi:
Chiều dài bể: 60 cm
Thiết kế bể: Bể cá thủy sinh mini tương tự cá neon đen , nuôi thành nhóm 6 – 10 con trở lên, hoặc nuôi chung các loài cá hồ rong khác.
Chăm sóc: Cần môi trường nước có tính axít và chất lượng nước ổn định để cá khỏe và lên màu sắc đẹp.
Thức ăn: Cá ăn tạp từ mùn bã thực vật đến giáp xác, côn trùng, trùng chỉ, bo bo, thức ăn viên cỡ nhỏ, …

Cá Hỏa Tiễn

1.Giới thiệu thông tin cá Hỏa tiễn

  • Tên khoa học:Balantiocheilos melanopterus (Bleeker, 1851)
  • Tên tiếng anh: Silver shark
  • Tên tiếng việt: cá hỏa tiễn,Ngân sa, Học trò, Da beo trắng, Silver shark, tricolor shark
  • Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)
  • Họ: Cyprinidae (họ cá chép)
  • Tên đồng danh: Barbus melanopterus Bleeker, 1851; Puntius melanopterus (Bleeker, 1851)
  • Tên tiếng Việt khác: Ngân sa; Học trò; Da beo trắng
  • Tên tiếng Anh khác: Bala shark; Tricolor sharkminnow
  • Nguồn gốc: Cá nhập nội từ Đài Loan vào thập niên 90 với tên Ngân Sa. Hiện cá được nhập số lượng nhiều và đều đặn từ Thái Lan (cao điểm lên tới 44.250 con vào năm 2006), nguồn cá chủ yếu từ các trại sản xuất giống nhân tạo ở Thái Lan.
  • Tên Tiếng Anh:Silver shark
  • Tên Tiếng Việt: Cá Hỏa tiễn
  • Nguồn cá: Tự nhiên bản địa

Cá Hỏa tiễn thường được nuôi trong các Bể cá thủy sinh Mini

2.Đặc điểm sinh học cá hỏa tiễn

– Phân bố:Một số nước Đông Nam Á …

– Chiều dài cá (cm):35

– Nhiệt độ nước (C):22 – 28

– Độ cứng nước (dH):5 – 12

– Độ pH:6,5 – 7,2

– Tính ăn:Ăn tạp

– Hình thức sinh sản:Đẻ trứng

– Chi tiết đặc điểm sinh học:
Phân bố: Cá phân bố ở lưu vực sông Mêkông và Chao Phraya (Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam), Indonesia và Malaysia. Nguồn cá ngoài tự nhiên đang trở nên cạn kiệt, gần như biến mất ở Thái Lan và nhiều nơi khác (Rainboth, 1996). Ở Việt Nam cá cũng rất hiếm từ thập niên 80 (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).

Tầng nước ở: Mọi tầng nước

Sinh sản: Cá thành thục sinh dục khi đạt cỡ 10 – 15 cm, đẻ trứng phân tán trong nước, khó sinh sản trong bể cá thủy sinh mini.

Ảnh Cá Hỏa Tiễn

3.Kỹ thuật nuôi và chắm sóc cá hỏa tiễn

– Thể tích bể nuôi (L):300 (L)

– Hình thức nuôi:Ghép

– Nuôi trong hồ rong:Có

– Yêu cầu ánh sáng:Vừa

– Yêu cầu lọc nước:Ít

– Yêu cầu sục khí:Trung bình

– Chi tiết kỹ thuật nuôi:
Chiều dài bể: 120 – 150 cm
Thiết kế bể: Cá thích hợp bể thủy sinh có chừa không gian rộng vì cá rất hoạt bát, nhanh nhẹn và có kích thước lớn khi trưởng thành. Cá đi thành đàn, nên thả nhóm ít nhất 5 con trong bể. Cá thân thiện với cá nuôi chung. Cá có tập tính hay nhảy và phát ra âm thanh, bể nuôi cần có nắp đậy, có thể nuôi trong Bể cá thủy sinh mini với không gian hẹp
Chăm sóc: Cá nuôi đơn lẻ trong bể thường nhút nhát và hay ẩn nấp, nên thả vài con cùng loại. Cá mới về bể mới cũng cần vài ngày để làm quen và ổn định, tránh di chuyển nhiều gây sốc cho cá.
Thức ăn: Cá ăn tạp từ phiêu sinh thực vật, phiêu sinh động vật cho đến giáp xác và côn trùng.

Cá Mún (Hòa Lan)

Cá hòa lan, cá mún có nhiều tên gọi như: Cá hạt lựu, hồng mi.. chúng có nhiều màu sắc, tốc độ sinh sản nhanh và thích ứng rộng với nhiều môi trường sống, thường nuôi trong các loại bể cá thủy sinh mini

1.Giới thiệu thông tin chung cá hòa lan, cá mún

– Tên khoa học: Xiphophorus spp.

– Bộ: Cyprinodontiformes (bộ cá sóc)

– Họ: Poeciliidae (họ cá khổng tước)

– Thuộc loài: Cá hòa lan trên thị trường rất hiếm gặp dạng thuần chủng, cá có nguồn gốc từ các loài: Xiphophorus variatus, Xiphophorus xiphidium

– Tên tiếng Việt khác: Hột lựu; Mún lùn; Hồng mi.

– Tên tiếng Anh khác: Variable platy; Sunset platy; Red balloon platy.

– Tên tiếng anh: cá hoà lan đuôi lửa là: Platy Pintail Red Wagtail
– Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 70, đến thập niên 90 có thêm hạt lựu và nhiều dạng màu mới, sau năm 2000 có thêm hồng mi. Cá hiện đã sản xuất giống phổ biến trong nước.

– Nguồn cá: Sản xuất nội địa

Cá mún thường nuôi trong các Bể cá thủy sinh mini

2.Đặc điểm sinh học cá hòa lan, cá mún

– Phân bố: Mexico và trung Mỹ

– Chiều dài cá (cm): 6 – 9

– Nhiệt độ nước (C): 18 – 25

– Độ cứng nước (dH): 15 – 30

– Độ pH: 7,0 – 8,3

– Tính ăn: Ăn tạp

– Tầng nước ở: Mọi tầng nước

– Sinh sản: Cá đẻ con, mắn đẻ và dễ sinh sản. Cá thường bị tạp giao vô tình hay cố ý giữa các loài trong giống

3.Kỹ thuật nuôi và chăm sóc cá hòa lan, cá mún

– Thể tích bể nuôi (L): 100 (L)

– Hình thức nuôi: Ghép

– Nuôi trong hồ rong: Có

– Yêu cầu ánh sáng: Vừa

– Yêu cầu lọc nước: Trung bình

– Yêu cầu sục khí: Trung bình

– Loại thức ăn: Thực vật, trùng chỉ, giáp xác, côn trùng, thức ăn viên …

– Cá nuôi trong hồ thủy sinh cỡ lớn, bể cá thủy sinh mini

Cá Đuôi Kiếm (Cá Hồng Kim)

Cá đuôi kiếm có nhiều tên gọi như cá hồng kim,cá hoàng kiếm… Nét nổi bật nhất chính là thanh kiếm dưới thùy đuôi của chúng, chiếc đuôi này không phải là vũ khí mà chỉ là vật trang trí giúp cá trống nổi bật hơn trong mắt những con cái mái.

1.Giới thiệu thông tin chung cá đuôi kiếm

– Tên khoa học: Xiphophorus hellerii Heckel, 1848

– Bộ: Cyprinodontiformes (bộ cá sóc)

– Họ: Poeciliidae (họ cá khổng tước)

– Tên tiếng Việt khác: Hồng kiếm; Đuôi kiếm.

– Tên tiếng Anh khác: Red swordtail; Green swordtail.

– Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 50, hiện đã sản xuất giống phổ biến trong nước

– Nguồn cá: Sản xuất nội địa

Ảnh Cá Đuôi Kiếm

Cá Đuôi kiếm thường nuôi trong Bể cá thủy sinh mini

Ảnh Cá Kiếm

2. Đặc điểm sinh học cá đuôi kiếm

– Phân bố: Một số vùng châu Mỹ và châu Phi …

– Chiều dài cá (cm): 12 – 16

– Nhiệt độ nước (C): 18 – 28

– Độ cứng nước (dH): 9 – 25

– Độ pH: 7,0 – 8,3

– Tính ăn: Ăn tạp

– Phân bố: Châu Mỹ (trung và bắc Mỹ), châu Phi (Natal, Transvaal, và Namibia)

– Tầng nước ở: Mọi tầng nước

– Sinh sản: Cá đẻ con, mắn đẻ và dễ sinh sản

3. Kỹ thuật nuôi và chăm sóc cá đuôi kiếm

– Thể tích bể nuôi (L): 100 (L)

– Loại bể: Hồ thủy sinh cỡ lớn, bể cá thủy sinh mini

– Hình thức nuôi: Ghép

– Nuôi trong hồ rong: Có

– Yêu cầu ánh sáng: Vừa

– Yêu cầu lọc nước: Trung bình

– Yêu cầu sục khí: Trung bình

– Chiều dài bể: 80 cm

– Thiết kế bể: Bể trồng nhiều cây thủy sinh và có không gian rộng vì cá hoạt động tích cực. Cá đực thường hay đánh nhau. Cá cũng thích hợp trong bể nuôi chung.
– Chăm sóc: Cá khỏe, dễ nuôi, ưa môi trường nước hơi cứng và kiềm, ở môi trường nước mềm và axít cá dễ bị bệnh thối đuôi và nấm.

– Thả rong, bèo: Bể cá thủy sinh mini  thì thả rong hoặc một, hai cọng bèo cái, nó là cỏ thủy sinh, sinh sản rất nhanh. Hồ cá lớn thì thả nhiều hơn, hay thả lục bình (Bèo Nhật Bản, bèo tây) để che nắng, che mưa và cũng là thức ăn cho cá.

– Trị bệnh cá kiếm: Cá kiếm rất khỏe, dễ nuôi, ít bệnh, cá ưa môi trường nước hơi cứng và kiềm. Ở môi trường nước mềm và axít cá dễ bị bệnh thối đuôi và nấm, khi cá bệnh (tức nguồn nước ô nhiễm rất nặng làm tăng tính axit của nước), lúc này bạn cần thay nước (nước mới đã để ngoài không khí 3 ngày) và cho một ít muối vào bể, cá sẽ tự khỏi bệnh.

– Về thức ăn: Cá đuôi kiếm là loài ăn tạp và thức ăn ngoài tự nhiên của nó bao gồm các nguồn thực vật, sâu, động vật giáp xác, giun, côn trùng cùng với thực vật phù du và một số tảo vĩ mô. Trong điều kiện nuôi nhốt nó thường ăn tất cả các loại thực phẩm tươi sống, đông lạnh . Nó cần được cung cấp nguồn thức ăn cân bằng, chế độ ăn uống có chất lượng tốt kết hợp sản phẩm tươi và khô cùng với những thức ăn sống và ấu trùng chironomid. Cá đuôi kiếm không phải là một loại cá kén ăn nhưng nó cần được cho ăn một chế độ ăn đa dạng nhiều lần hàng ngày

– Ngòai ra, ta có thể cho cá ăn bánh mì, lấy phần ruột của ổ bánh mì đem phơi nắng ,sau đó ta bóp nhuyễn cho cá ăn ,cá rất phát triển, tránh cho ăn quá nhiều mà thối nước. Kích cỡ trung bình của cá khoảng ngón tay út người lớn, nếu nuôi tốt lâu năm cá lớn khoảng 3 – 3.5cm.

– Cho sinh sản: Cá hồng kim không sinh sản trứng rồi nở như cá lia thia, mà sinh sản trực tiếp ra cá con. Thường cá thích đẻ vào ban đêm, đợt đầu tiên cá sinh sản khoảng 12-13 con, các đợt sau vài chục con, cá con được sinh ra màu vàng bơi lội khắp hồ. Hai, ba ngày đầu không cho cá ăn vẫn sống ,thức ăn cho cá con là trứng nước hoặc bánh mì phơi khô đều tốt.

4.Phân biệt giới tính cá Kiếm

– Rất dễ dàng để phân biệt cá đuôi kiếm cái và cá đuôi kiếm đực. Cá đực nhỏ hơn và mỏng hơn so với cá cái và sở hữu một điểm nổi bật là vây đuôi dài như một thanh kiếm cũng như vây đuôi thấp hơn. Cá cái có một vây hậu môn dài hơn với cơ thể tròn.

Cá hồng kim hay cá kiếm có màu đỏ đậm, có cá lai giữa màu đỏ và đen. Cá trống khác cá mái là đuôi cá trống có phần đặc biệt: cá trống dài hơn cá mái (do phần dưới đôi cá trống dài ra , nhọn) trông như một cây kiếm. Ngoài còn có cá song kiếm: trên dưới đuôi đều dài ra, trông rất uy.

 

– Cá kiếm trống có bụng thon và cái đuôi nhọn khi trưởng thành, cá mái có thân hình tròn và cái đuôi tròn (giống cá hòa lan)

– Quá trình sinh sản: cá đẻ tự nhiên, tập tính đẻ theo đàn. Chọn 2 con cái khoẻ mạnh và 1 con đực to khoẻ, cho chúng vào hồ nuôi chung. Khi cá đẻ trứng phải tách riêng bố mẹ vì cá hay ăn trứng và không có thói quen nuôi con.

 

– Thức ăn cho cá bố mẹ: trùng chỉ, cá con và thức ăn chế biến sẵn, cá con là bo bo, actemia.

– Cơ thể cá cái hoàn thiện và phát dục sau tám đến mười hai tháng. Cá cái có thể đẻ 20-200 cá con sau một thời gian mang thai từ 24 đến 30 ngày. . Cá trưởng thành hay cá cha mẹ có thể ăn thịt cá con khi chúng đói nên bạn nên tách cá con qua một bể nuôi khác. Cá con trưởng thành sau khoảng 8 đến 12 tháng. Từ thời điểm thụ tinh trứng phải mất khoảng bốn tuần để cá con phát triển đầy đủ trong bụng cá mẹ.

– Cá con mới đẻ trông giống nhưng nhỏ hơn cá con của cá bình tích và biết bơi ngay lập tức nên rất dễ sống sót nếu trong hồ có nhiều rong cho chúng ẩn náu. Một điều quan trọng bạn cần hạn chế cho chúng đẻ bằng cách tách cá trống

– Các hồ cá nên được trồng thảm thực vật sống hoặc nhân tạo để có nơi cho cá con ẩn nấp. Cá con đòi hỏi một chế độ ăn giàu protein và cần được cung cấp thức ăn tươi sống như tôm tươi hoặc tôm con ngâm nước muối lạnh. Nên cho ăn thường xuyên và đủ để đảm bảo rằng tất cả cá con đều có thể phát triển tốt. Thay nước và làm sạch các bể thường xuyên để tránh sự tích tụ các độc tố gây chết cá như ammoniac và nitrit.

Cá Chuột dọn bể

1. Giới thiệu thông tin chung về cá chuột

– Tên khoa học: Corydoras aeneus (Gill,1858)

– Bộ: Siluriformes (bộ cá nheo)

– Họ: Callichthyidae (họ cá chuột)

– Tên đồng danh: Hoplosoma aeneum Gill,1858; Callichthys aeneus (Gill,1858); Corydoras microps Eigenmann & Kennedy, 1903 …

– Tên tiếng Anh khác: Bronze corydoras; Bronze catfish

– Nguồn gốc: Cá nhập nội từ cuối thập niên 90, cao điểm vào năm 2002 với trên 16.000 con/năm.

– Nguồn cá từ sản xuất giống nhân tạo

– Nguồn cá: Ngoại nhập

Cá chuột nuôi trong các loại Bể cá thủy sinh mini

2. Đặc điểm sinh học cá chuột.

– Phân bố: Nam Mỹ: phân bố rộng rãi từ Colombia tới Argentina

– Chiều dài cá (cm): 7,5

– Nhiệt độ nước (C): 25 – 28

– Độ cứng nước (dH): 5 – 20

– Độ pH: 6,0 – 8,0

– Tính ăn: Ăn tạp

– Loại bể: Bể cá thủy sinh mini, hồ thủy sinh loại lớn

– Sinh sản: Cá đẻ trứng dính trên giá thể là cây thủy sinh hoặc thành bể, tách cá bố mẹ sau khi đẻ, trứng nở sau 3 ngày.

3. Kỹ thuật nuôi và chăm sóc cá chuột

– Thể tích bể nuôi (L): 90 (L)

– Hình thức nuôi: Ghép

– Nuôi trong hồ rong: Có

– Yêu cầu ánh sáng: Vừa

– Yêu cầu lọc nước: Nhiều

– Yêu cầu sục khí: Trung bình

– Chiều dài bể: 60 – 80 cm

– Thiết kế Bể cá thủy sinh mini: Bể trang trí hỗn hợp với một ít cây thủy sinh và nền đáy cát mềm vì cá hay sục sạo, dọn dẹp thức ăn và vụn bã thừa ở nền đáy. Cá sống thành đàn, thả nhóm ít nhất 5 – 6 con hoặc nuôi chung với các loại cá  khác.
Chăm sóc: Cá khỏe, dễ nuôi
Thức ăn: Cá ăn vụn bã hữu cơ và thực vật, trùng chỉ, giáp xác, côn trùng … Cá cũng ăn thức ăn viên dạng chìm, hoạt động nhiều về đêm

Cá Chọi Betta

1.Đặc điểm sống của cá chọi

Cá betta còn có một vài tên gọi khác là cá lia thìa, cá đá, hay cá chọi. Loài cá cảnh đẹp này lần đầu tiên được tìm thấy tại các vùng nước nông ở Thái Lan.

Cá Betta có hình dáng khá đẹp, với màu sắc rực rỡ, đặc biệt là với chiếc đuôi xòe rộng trông thật ấn tượng. Đặc tính của Cá Betta là khi trưởng thành chúng thường hay đá nhau, vì thế mà trẻ em và người lớn đều thích nuôi để làm thú tiêu khiển.

Cá Chọi (Betta) thường được nuôi trong Bể cá thủy sinh Mini

Tên khoa học: Betta Splendens Họ: Belontiidae Nguồn gốc: Thai Lan Kích cỡ khi trưởng thành: 7cm Tuổi thọ: 2-3 năm

Tầng nước: thích sống ở tầng nước trên Kích cỡ bể nuôi: tối thiểu là 15 lít nước Chế độ ăn: thích nhất là mồi sống, có thể ăn thức ăn đông lạnh hay viên nhỏ

Đặc điểm sinh sản: là loài đẻ trứng, làm tổ bằng bọt khí

Độ PH: 6.8 – 7.4 Nhiệt độ nước: 24-30°C

Cá betta được tìm thấy ở các nước Thái Lan, Việt Nam, Mã Lai, Campuchia, Indo­nesia và một số vùng ở Trung Quốc. Ngoài môi trường hoang dã, cá betta thích sống trên các cánh đồng lúa, các ao nước nông, thậm chí tại các dòng suối có dòng nước chảy chậm. Những nơi này nước thường có màu đục vì có nhiều bùn nên không phải là môi trường sống lý tưởng cho cá betta, nhưng cũng nhờ vậy mà cá betta có tính chịu đựng được môi trường sống khắc nghiệt rất cao.

Nhiều người nuôi cá betta không những chỉ để chiêm ngưỡng mà còn để đem thi đấu. Xét ở góc độ nuôi làm cảnh thì cá betta không thể so sánh với các loại cá quí tộc như cá dĩa, cá rồng, cá vàng. Nhưng, cá betta là loài cá đá có một không hai, chúng được nhiều người biết đến tại các hội chợ thi đấu cá diễn ra trên thế giới, nhất là ở Singapore. Tại hội chợ cá cảnh AQUARAMA 2005, số lượng cá betta từ các quốc gia mang về đây để tham dự đã bỏ xa các loài cá khác.

Một đặc điểm nữa của loài cá betta là chúng có một cơ quan hô hấp rất đặc biệt gọi là labyrinth mà hầu hết các loài cá khác không có. Nhờ cơ quan này mà cá betta có thể hít không khí trực tiếp từ mặt nước. Cũng nhờ vậy mà cá betta có thể tồn tại trong môi trường sống chật hẹp, có lượng ô xy thấp như trong các hũ keo nhỏ, các loại bể cá thủy sinh mini nhỏ cũng rất phù hợp để nuôi cá Betta.

Cá betta có tính khí rất hung dữ, ngoài môi trường thiên nhiên chúng thường hay đánh duỗi đồng loại đi nơi khác. Nếu nuôi hai con cá betta trong hai hũ keo để gần nhau, chúng sẽ xòe vây đuôi để hăm dọa nhau. Cá betta trống thường lớn, có màu sắc rực rỡ hơn cá mái, đồng thời tính khí hung hăng hơn cá mái.

Cá betta có hình dáng và màu sắc đa dạng. Bộ phận nổi bật nhất của cá betta là vây đuôi. Vây đuôi cũng có nhiều loại. Dựa theo dạng vây đuôi người ta phân loại cá betta ra thành 5 loại: Halfmoon; Crowntail; Plakat; Doubletail và Wildtype.

Loại Halfmoon

Halfmoon là loại cá betta đẹp nhất với độ mở của vây đuôi là 180°. Các loại cá betta có độ mở của vây đuôi từ 120 – 179° gọi là Super Delta, từ 90 – 120° gọi là Delta, từ 180° trở lên gọi là Over Halfmoon với màu sắc và độ xòe rộng khác nhau. Phong trào nuối cá đá đã xuất hiện từ rất lâu.

Vào năm 1959 người ta đã cho nhân giống loại cá betta có vây đuôi khá rộng mà ngày nay gọi là Delta. Khoảng 20 năm sau, loại cá Super Delta được ra đời. Đến năm 1987, người ta đã nhân giống ra một loại cá betta có vây đuôi rộng tới 180°, và một nghệ nhân người Mỹ đã đặt tên cho loại cá này là Halfmoon (nửa vầng trăng).

Halfmoon là loại cá rất khó nhân giống, ngay cả khi cá bố mẹ là loại Halfmoon thuần chủng 100% thì chỉ 10% cá con là Halfmoon, số còn lại là Super Delta vì vây đuôi chưa đạt đến 180°. Hiện nay, Halfmoon là loại cá có giá trị nhất trong các loại cá betta.

Loại Crowntail

Crowntail được phát hiện vào năm 1997 ở miền Tây Indonesia. Crowntail cũng thuộc loại Halfmoon nhưng có vây đuôi bị tưa trông giống như vương miệng của vua. Có 3 loại Crowntail: Single Crowntail, Double Crowntail và Double Double Crowntail.

Loại Plakat (Fighter)

Plakat là loại cá đá phổ biến nhất trong dòng họ cá betta. Plakat được phát hiện trên các cánh đồng lúa tại Thái Lan cách đây hàng trăm năm. Có 4 loại Plakat:

1) Plakat đầu rắn thân dài (Channa Striata Bloch): loại cá này có tính khí rất hung dữ, có hàm răng rất sắc bén. Thân hình của Plakat khá dài, màu sắc pha tạp giữa đỏ, xanh lá cây và xanh dương. Đây là loại cá đá được ưa chuộng nhất hiện nay.

2) Plakat đầu ngắn thân mập (Anabas Testudineus): loại này cỏ thân mình khá mập, đầu rất ngắn. Đa số có màu đơn sắc như xanh dương, đỏ, xanh lá cây. Vây và vảy có màu giống nhau, đặc biệt vảy rất dày nên khó bị đối thủ cắn thủng. Tuy nhiên, loại này có lối đá rất chậm nên ít được dân chơi cá đá ưa chuông.

Ảnh Cá Betta

3) Plakat thân dài miệng cong (Chitala Ornata): loại này có hình dáng khá đẹp nhờ có thân mình thon thả, cân đối, vây hậu môn dài. Đây cũng là loại cá được Ưa chuông hiện nay.

4) Plakat lai: loại cá này được lai tạo từ loài cá betta hoang dã với các loại cá vừa kể trên.

Loại Doubletail

Doubletail ra đời sau Halfmoon nhưng có hình dáng hấp dẫn hơn nhiều so vđi loại Halfmoon. Doubletail được xem là một chủng loại Halfmoon, và được gọi là Doubletail Halfmoon. Doubletail Halfmoon có 2 phần vây đuôi riêng biệt nhau nhưng phẩn này lại xếp chổng lên phẩn kia, thân mình ngắn và rắn chắc, vây hậu môn và vây lưng khá dài. Doubletail Halfmoon là loại cá chiếm vị trí cao nhất trong các loại cá betta.

Cá Betta thường được nuôi trong Bể cá thủy sinh mini

Loại Wildtype

Đây là loại cá có màu sắc đẹp nhất trong các loại cá betta hoang dã. Loại này sống ở đảo Borneo thuộc Malaisia. Kích thước tối đa của Wildtype là 5cm. Đặc tính sinh sản của Wildtype giống như loài cá betta thuần chủng, nghĩa là con trống canh giữ trứng cho tới khi trứng nở thành cá con.

Cá Bút Chì

1.Giới thiệu cơ bản của cá Bút Chì 

  • Xuất xứ: Thailand
  • Họ:Cyprinidae
  • Kích thước: 12 – 14 cm
  • Giới tính: Không có đặc điểm phân biệt rõ ràng
  • Bể: Nhiều thực vật
  • Tầng sống: G , Đ
  • Quan hệ: Sống hòa bình với nhiều loại cá khác
  • Nhân giống: Chưa được ghi nhận trong môi trường nhân tạo
  • Nhiệt độ: 22 – 25 độ C
  • pH: 6 – 7,5

Ảnh Cá Bút Chì

Thức ăn : Cá bút chì chuyên ăn rêu hại, hoặc thức ăn cám cho cá

Cộng đồng: Cá bút chì là loài cá ăn rêu vì vậy rất hiền

Cá bút chì, dũng sĩ diệt rêu tảo cho hồ thủy sinh, bể cá thủy sinh mini khét tiếng trên các diễn đàn cá cảnh thủy sinh, có thể còn rất nhiều điều bạn chưa biết về loại cá hữu ích này đó.

Cá Bút Chì (Cá Hắc Bạc) tên tiếng anh là Siamese algae – eater, cái tên nói lên tất cả, đúng như vậy bất cứ một bể cá cảnh thủy sinh nào cũng cần có một chú cá bút chì trong đó không chỉ vì sự hữu ích mà còn với vẻ ngoài rất dễ thương của nó

Khả năng diệt rêu tảo của cá bút chì:

Để hình dung được khả năng diệt rêu tảo của cá bút chì, các bạn xem câu chuyện có thật về một con cá bút chì thần kỳ Nessie.

Trước khi chuyển từ hồ 40 gallons (hơn 120 lít) không cây cỏ gì sang hồ thủy sinh, tôi đã có chú cá ăn rêu thật sự (loài bút chì) trong khỏang thời gian rất dài, khoảng 8 năm. Trong hồ chỉ có một chú bút chì duy nhất, nó không gây thù hằn với ai và có kích thưởng khoảng 6 inches (khỏang 15 cm – dài khiếp). Tôi rất yêu quí và đặt tên cho nó là Nessie. Tôi vẫn luôn nhớ rõ gia đình và bạn bè tôi ấn tượng như thế nào với chiều dài của nó.

“Đúng thật, con cá bút chì gì mà dài 15 cm thì quả là khủng”

Cá Bút Chì thường được nuôi trong các loại Bể cá thủy sinh mini

Trong một lần không may, điều tồi tệ xảy ra với Nessie. Điều này xuất phát từ việc tôi quá tay bật CO2. Khi nhận ra sai lầm, tôi đã sục O2 vào nhằm cứu cánh cho các chú cá, nhưng đã quá muộn. Nessie không thể hồi phục.
Sau đó một loại tảo đã bùng phát trong bể của tôi khi liều lượng chiếu sáng, CO2 và phân bón bất ổn.
Các loại tảo mà bể tôi bị dính là: Rêu chùm, chùm đen, chùm xanh, tảo sợi xanh, tảo nâu bám kính … Tôi kết hợp thay nước thường xuyên (2 – 3 lần/tuần), dùng thuốc quá liều (gấp 3 lần so với hằng ngày) và gia giảm ánh sáng. Tất cả các loại tảo như tảo nâu & chùm đen đều tồn tại. Trong nổ lực tuyệt vọng, tôi mua thêm vài chú cá ăn tảo loài tì bà & bút chì. Thật sự bộ đôi này làm tôi phải kinh ngạc, một bộ đôi gặm nhấm các loài rêu chùm, tảo nâu đen. Xem nó như xem các gã chăn cừu trên đồng cỏ, năng động và quyết đoán. Rêu hại trong hồ đã bị tận diệt trong thời gian chưa đến một tuần.

Một loài cá hữu ích cùng với các loại cá cảnh diệt rêu tảo khác sẽ giúp bạn đỡ tốn công sức thay nước, vệ sinh bể và tốn không ít tiền cho các loại thuốc diệt rêu tảo; cá bút chì là sự lựa chọn diệt rêu tảo bằng phương pháp tự nhiên và thân thiện môi trường.

Trước khi mua cá bút chì các bạn cần cẩn thận mua đúng loại cá bút chì có khả năng ăn rêu tảo tốt nhất, tránh mua loại của Trung Quốc ít có tác dụng trong bể. Loài cá bút chì được nhiều người ưa chuộng là Cá bút chì Thái Lan có một đặc điểm không thể nhầm lẫn được với các loài khác là một đường đen đậm chạy dài từ miệng cho đến đuôi của cá, vây cá có màu trong suốt:

2.Cách nuôi cá bút chì

Thông tin khoa học: Cá bút chì có tên khoa học Crossocheilus siamensis (Smith, 1931) thuộc bộ: Cypriniformes (bộ cá chép) họ: Cyprinidae (họ cá chép); cá còn có tên tiếng Việt khác là: Bút chì một sọc; Chuồn xiêm; Chuồn sông. Chiều dài cá khi trưởng thành có thể đạt 16 cm và đạt tuổi thọ lên đến 10 năm (quá nhiều đối với một loại cá thủy sinh), con cái có thân hình mập mạp hơn con đực và đây là yếu tố phân biệt chính.

Đời sống tự nhiên: Cá bút chì trong tự nhiên phân bố ở các lưu vực sông Mêkông, Chao Phraya, Xe Bangfai (Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam), và bán đảo Malaysia; hiện tại chủ yếu nhập từ nguồn cá khai thác trong tự nhiên ở Thái Lan.

Ảnh Cá Bút Chì

Nuôi trong hồ thủy sinh cỡ lớn, bể cá thủy sinh mini: Cá thích hợp nuôi trong bể trồng nhiều cây thủy sinh với nền đáy cát hay đá sỏi. Cá sống ở tầng đáy, dùng mấu miệng tích cực rà soát rêu bám trên các cây thủy sinh và nền đáy tạo nét sinh động cho bể thủy sinh.

Cá nuôi chung cá bút chì: Cá có thể nuôi từ 1 đến vài con trong bể rộng, cần chú ý cá bút chì là một loại cá cạnh tranh lãnh thổ rất mạnh, chúng sẵn sàng đánh nhau với các con cá mà chúng nghĩ là dành ăn rêu với chúng (đặc biệt là cá mũi đỏ hay một con bút chì trống khác). Bạn cần quan sát biểu hiện của chúng để kịp thời xử lý vì đây cũng là một loài cá khét tiếng với danh tính tình nắng mưa thất thường.

Nước nuôi cá bút chì cần đảm bảo: Nhiệt độ nước (C): 24 – 28, độ cứng nước (dH): 5 – 20, độ pH: 6,5 – 8,0

Cách chăm sóc: Cá cần môi trường nước giàu ôxy với hệ thống sục khí và máy lọc. Cá nuôi trong môi trường nước dơ sẽ không giữ được màu sọc đen đậm và rõ nét.

Thức ăn cho cá bút chì: Cá ăn tạp thiên về thực vật, ưa các loài tảo bám và phiêu sinh thực vật. Cần cho cá ăn thêm thức ăn viên hay thức ăn tươi sống để tránh cá ăn lá non của cây thủy sinh trong hồ rong.

Cá đẻ trứng, trứng phân tán trong nước, khó sinh sản trong bể nuôi cảnh.

Bể nuôi cá bút chì cần đảm bảo

Chiều dài bể: 100 cm

Thể tích bể nuôi (L): 200 (L)

Yêu cầu ánh sáng: Vừa

Yêu cầu lọc nước: Ít

Yêu cầu sục khí: Trung bình

 

Phản hồi của bạn